Mức phạt đối với xe chở quá tải trên làn đường quy định

Về mức phạt đối với lái xe là từ 3.000.000 đồng đến 5.000.0000 đồng, được quy định tại điểm d khoản 3 Điều 33

Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt có hiệu lực ngày 01/08/2016 đã thay thế cho Nghị định 171/2013/NĐ-CP. Nghị định 46/2016/NĐ-CP đã có một số thay đổi về mức phạt so với Nghị định 171/2013/NĐ-CP. Trong đó có sự thay đổi về mức phạt đối với cầu, đường.
Hành vi chở quá tải cầu, đường trên 10% đến 20%:
Qua tai 1 Mức phạt đối với xe chở quá tải trên làn đường quy định
– Về mức phạt đối với lái xe là từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng, được quy định tại được quy định tại khoản 2 Điều 33 như sau:
“2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 10% đến 20%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng”.
– Về mức phạt đối với chủ phương tiện, được quy định tại điểm k khoản 7 Điều 30.
+ Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng
+ Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
“7. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
….
k) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều 33 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều 33 Nghị định này”.
Hành vi chở quá tải cầu, đường trên 20% đến 50%:
– Về mức phạt đối với lái xe là từ 3.000.000 đồng đến 5.000.0000 đồng, được quy định tại điểm d khoản 3 Điều 33:
“3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

d) Điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 20% đến 50%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng”.
Đồng thời, kèm theo là hình phạt bổ sung là tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng. Quy định tại điểm a khoản 7 Điều 33.
– Về mức phạt đối với chủ phương tiện, được quy định tại điểm e khoản 9 Điều 30.
+ Đối với cá nhân: Phạt từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
+ Đối với tổ chức: Phạt từ 12.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng
“9. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 12.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

e) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3, Điểm b Khoản 4 Điều 33 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3, Điểm b Khoản 4 Điều 33 Nghị định này”.
Hành vi chở quá tải cầu, đường trên 50% đến 100%:
– Về mức phạt đối với lái xe là từ 5.000.000 đồng 7.000.000 đồng, được quy định tại điểm a khoản 4 Điều 33. Cụ thể như sau:
“4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 50% đến 100%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng;”
Đồng thời, kèm theo là hình phạt bổ sung là tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng. Quy định tại điểm a khoản 7 Điều 33.
– Về mức phạt đối với chủ phương tiện, được quy định tại điểm c khoản 10 Điều 30.
+ Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 14.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng;
+ Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 28.000.000 đồng đến 32.000.000 đồng.
“10. Phạt tiền từ 14.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 28.000.000 đồng đến 32.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 33 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 33 Nghị định này”.
Hành vi chở quá tải cầu, đường trên 100% đến 150%:
– Về mức phạt đối với lái xe là từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng được quy định tại khoản 5 Điều 33:
“5. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên trên 100% đến 150%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng”.
– Về mức phạt đối với chủ phương tiện, được quy định tại điểm b khoản 12 Điều 30:
+ Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;
+ Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 36.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
“12. Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 36.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
….
b) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 5 Điều 33 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 5 Điều 33 Nghị định này”.
Đồng thời, kèm theo là hình phạt bổ sung bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng điểm b khoản 7 Điều 33.
– Về mức phạt đối với chủ phương tiện, được quy định tại điểm b khoản 12 Điều 30:
+ Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;
+ Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 36.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
12. Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 36.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

b) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 5 Điều 33 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 5 Điều 33 Nghị định này.
Hành vi chở quá tải cầu, đường trên 150%:
– Về mức phạt đối với lái xe là từ 14.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng được quy định tại khoản 6 Điều 33:
6. Phạt tiền từ 14.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 150%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng;
Đồng thời, kèm theo là hình phạt bổ sung bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng điểm c khoản 7 Điều 33.
– Về mức phạt đối với chủ phương tiện, được quy định tại điểm b khoản 12 Điều 30:
+ Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 28.000.000 đồng đến 32.000.000 đồng;
+ Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 56.000.000 đồng đến 64.000.000 đồng.
“13. Phạt tiền từ 28.000.000 đồng đến 32.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 56.000.000 đồng đến 64.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô khi giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 6 Điều 33 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 6 Điều 33 Nghị định này”.

Và đặc biệt tại điểm b khoản 6 Điều 33 còn quy định phạt tiền từ 14.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng nếu không chấp hành việc kiểm tra tải trọng, khổ giới hạn xe khi có tín hiệu, hiệu lệnh yêu cầu kiểm tra tải trọng, khổ giới hạn xe; chuyển tải hoặc dùng các thủ đoạn khác để trốn tránh việc phát hiện , quá khổ.
Tất cả các hành vi vi phạm trên, ngoài bị áp dụng hình xử phạt, còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: Buộc phải hạ phần hàng quá tải, dỡ phần hàng quá khổ theo hướng dẫn của lực lượng chức năng tại nơi phát hiện vi phạm; nếu gây hư hại cầu, đường phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.

Cùng Danh Mục:

Nội Dung Khác

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *